Mời bạn cà phê sáng

Xin chào

Thời gian là vàng

THỜI TIẾT

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    DANH NGÔN

    Hóa 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Lê Thị Kim Hằng (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:43' 08-10-2013
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN HOÁ HỌC 9
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
    VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
    GLUCOZƠ
    XENLULOZƠ
    SACCAROZƠ
    TINH BỘT
    - Công thức phân tử: C6H12O6
    Tiết 68: Bài 50: GLUCOZƠ
    - Phân tử khối: 180
    I/. Trạng thái tự nhiên:
    - Công thức phân tử: C6H12O6
    Tiết 68: Bài 50: GLUCOZƠ
    - Phân tử khối: 180
    I/. Trạng thái tự nhiên:

    Trong tự nhiên Glucozơ có trong thực vật, nhiều nhất trong quả Chín ( đặc biệt trong quả nho chín). Glucozơ cũng có trong cơ thể người và động vật.
    - Công thức phân tử: C6H12O6
    Tiết 68: Bài 50: GLUCOZƠ
    - Phân tử khối: 180
    II/. Tính chất vật lí:
    - Em hãy quan sát Glucozơ cho biết:
    Trạng thái ……………..màu sắc……………


    I/. Trạng thái tự nhiên:
    Trong tự nhiên Glucozơ có
    trong hầu hết các bộ phận của
    cây, cũng có trong cơ thể người
    và động vật.












    - Cho Glucozơ vào cốc đựng nước dùng đũa thủy tinh
    khuấy nhẹ. Nhận xét khả năng hòa tan Glucozơ trong nước.
    - Khi ăn quả chín em thấy có vị gì?.
    - Công thức phân tử: C6H12O6
    Tiết 68: Bài 50: GLUCOZƠ
    - Phân tử khối: 180
    II/. Tính chất vật lí:
    I/. Trạng thái tự nhiên:
    Trong tự nhiên Glucozơ có
    trong hầu hết các bộ phận của
    cây, cũng có trong cơ thể người
    và động vật.












    Glucozơ là chất rắn, không màu, vị ngọt, dễ
    hòa tan trong nước.
    - Công thức phân tử: C6H12O6
    Tiết 68: Bài 50: GLUCOZƠ
    - Phân tử khối: 180
    III/. Tính chất hóa học:
    I/. Trạng thái tự nhiên:
    II/. Tính chất vật lí:
    Glucozơ là chất kết tinh,
    không màu, vị ngọt, dễ hòa
    tan trong nước











    1/. Phản ứng oxi hóa Glucozơ
    Thí nghiệm: nhỏ vài giọt dung dịch bạc Nitrat vào
    ống nghiệm đựng dung dịch Amoniac, lắc nhẹ. Thêm tiếp
    Glucozơ vào, sau đó đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn Cồn

    Các em hãy:
    1. Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng.
    2. Nhận xét hiện tượng
    3. Viết phương trình phản ứng

    - Công thức phân tử: C6H12O6
    Tiết 68: Bài 50: GLUCOZƠ
    - Phân tử khối: 180
    III/. Tính chất hóa học:
    I/. Trạng thái tự nhiên:
    II/. Tính chất vật lí:
    Glucozơ là chất kết tinh,
    không màu, vị ngọt, dễ hòa
    tan trong nước.











    1/. Phản ứng oxi hóa Glucozơ
    Phản ứng trên còn gọi là phản ứng tráng gương
    Phản ứng tráng gương dùng để nhận biết Glucozơ
    - Công thức phân tử: C6H12O6
    Tiết 68: Bài 50: GLUCOZƠ
    - Phân tử khối: 180
    III/. Tính chất hóa học:
    I/. Trạng thái tự nhiên:
    II/. Tính chất vật lí:
    III/. Tính chất hóa học:
    1/. Phản ứng oxi hóa Glucozơ












    C6H12O6 + Ag2O C6H12O7
    +2Ag Axit gluconic

    - Phản ứng trên còn gọi là
    phản ứng tráng gương
    - Phản ứng tráng gương
    dùng để nhận biết Glucozơ
    2/. Phản ứng lên men rượu:
    Phản ứng lên men rượu
    Nho
    Rượu nho
    Khí Cacbonic
    Lên men rượu
    30 – 320C
    - Công thức phân tử: C6H12O6
    Tiết 68: Bài 50: GLUCOZƠ
    - Phân tử khối: 180
    III/. Tính chất hóa học:
    I/. Trạng thái tự nhiên:
    II/. Tính chất vật lí:
    III/. Tính chất hóa học:
    1/. Phản ứng oxi hóa Glucozơ












    C6H12O6 + Ag2O C6H12O7
    +2Ag Axit gluconic

    - Phản ứng trên còn gọi là
    phản ứng tráng gương
    - Phản ứng tráng gương
    dùng để nhận biết Glucozơ
    2/. Phản ứng lên men rượu:
    - Công thức phân tử: C6H12O6
    Tiết 68: Bài 50: GLUCOZƠ
    - Phân tử khối: 180
    IV/. Glucozơ có những ứng dụng gì?
    I/. Trạng thái tự nhiên:
    II/. Tính chất vật lí:
    III/. Tính chất hóa học:
    1/. Phản ứng oxi hóa Glucozơ












    2/. Phản ứng lên men rượu:

    Qúa trình lên men sản xuất
    rượu nho

    C6H12O6 2C2H5OH

    + 2CO2

    ứng dụng của Glucozơ

    Glucozơ
    + Pha huyết thanh
    + Sản xuất Vitamin C
    + Tráng gương,
    ruột phích
    + Pha nước uống để tăng lực
    + Điều chế rượư Êtylic
    - Công thức phân tử: C6H12O6
    Tiết 68: Bài 50: GLUCOZƠ
    - Phân tử khối: 180
    IV/. Glucozơ có những ứng dụng gì?
    I/. Trạng thái tự nhiên:
    II/. Tính chất vật lí:
    III/. Tính chất hóa học:
    1/. Phản ứng oxi hóa Glucozơ












    2/. Phản ứng lên men rượu:

    Qúa trình lên men sản xuất
    rượu nho

    C6H12O6 2C2H5OH

    + 2CO2

    Tráng gương, tráng ruột phích, pha huyết thanh, điều chế rượu etylic,…..


    Bài tập 1: Hãy khoanh tròn vào các chữ cái A,B,C,D đứng trước đáp án đúng
    Người mắc bệnh tiểu đường trong nước tiểu có lẫn glucozơ. Để kiểm tra trong nước tiểu có glucozơ hay không? Có thể chọn loại thuốc thử nào trong các chất sau:

    Bài tập 2:
    Khi lên men Glucozơ, người ta thấy thoát ra 11,2 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn.
    Tính khối lượng rượu etylic sau khi lên men.
    CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
    - Học bài cũ
    - Làm bài tập1,2,3 trong SGK
    - Xem trước bài 51: SACCAROZƠ
    + so sánh trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, tính chất hóa
    học, ứng dụng cua Glucozơ và saccarozơ
    Chúc quý thầy cô giáo sức khoẻ!
    Chúc các em học tốt!
     
    Gửi ý kiến

    Tin tức các báo

    Đất nước Việt Nam

    Truyện cười

    Truyện cười: Code: