Mời bạn cà phê sáng

Xin chào

Thời gian là vàng

THỜI TIẾT

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    DANH NGÔN

    Bài giảng Toán 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Lê Thị Kim Hằng (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:44' 03-12-2011
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
    Nhắc lại định nghĩa tứ giác ABCD, tứ giác lồi.
    - Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
    - Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
    2) Trong các hình sau đây. Hình nào là tứ giác, hình nào là tứ giác lồi?
    Là tứ giác lồi
    Là tứ giác
    Không là tứ giác
    Chương II
    đa giác. Diện tích đa giác
    §1. Đa giác. Đa giác đều
    §2. Diện tích hình chữ nhật
    §3. Diện tích tam giác
    §4. Diện tích hình thang
    §5. Diện tích hình thoi
    §6. Diện tích đa giác
    Chương II
    đa giác. Diện tích đa giác
    §1. Đa giác. Đa giác đều
    1. Khái niệm đa giác :
    Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
    * Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng
    AB, BC, CD, DE, EA, trong đó bất kì hai
    đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên
    một đường thẳng.
    Đa giác ABCDE là hình như thế nào
    Chương II
    đa giác. Diện tích đa giác
    §1. Đa giác. Đa giác đều
    1. Khái niệm đa giác :
    * Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng
    AB, BC, CD, DE, EA, trong đó bất kì hai
    đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên
    một đường thẳng.
    Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
    Đa giác lồi là đa giác như thế nào
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nữa
    mặt phẳng có bờ chứa bất kì cạnh nào của
    đa giác.
    * Định nghĩa :
    Chương II
    đa giác. Diện tích đa giác
    §1. Đa giác. Đa giác đều
    1. Khái niệm đa giác :
    * Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng
    AB, BC, CD, DE, EA, trong đó bất kì hai
    đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên
    một đường thẳng.
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nữa
    mặt phẳng có bờ chứa bất kì cạnh nào của
    đa giác.
    * Định nghĩa :
    H. 112
    H. 113
    H. 114
    H. 115
    H. 116
    H. 117
    Chương II
    đa giác. Diện tích đa giác
    §1. Đa giác. Đa giác đều
    1. Khái niệm đa giác :
    * Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng
    AB, BC, CD, DE, EA, trong đó bất kì hai
    đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên
    một đường thẳng.
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nữa
    mặt phẳng có bờ chứa bất kì cạnh nào của
    đa giác.
    * Định nghĩa :
    ?3
    Chương II
    đa giác. Diện tích đa giác
    §1. Đa giác. Đa giác đều
    1. Khái niệm đa giác :
    * Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng
    AB, BC, CD, DE, EA, trong đó bất kì hai
    đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên
    một đường thẳng.
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nữa
    mặt phẳng có bờ chứa bất kì cạnh nào của
    đa giác.
    * Định nghĩa :
    2. Đa giác đều :
    * Định nghĩa :
    Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh
    bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
    Em hãy cho biết những đa giác trên có đặc
    điểm gì chung
    Chương II
    đa giác. Diện tích đa giác
    §1. Đa giác. Đa giác đều
    1. Khái niệm đa giác :
    * Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng
    AB, BC, CD, DE, EA, trong đó bất kì hai
    đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên
    một đường thẳng.
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nữa
    mặt phẳng có bờ chứa bất kì cạnh nào của
    đa giác.
    * Định nghĩa :
    2. Đa giác đều :
    * Định nghĩa :
    Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh
    bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
    Hãy tìm đa giác có các cạnh bằng nhau nhưng
    không phải là đa giác đều ?
    Hãy tìm đa giác có các góc bằng nhau nhưng
    không phải là đa giác đều ?
    Hình vuông
    Hình bình hành
    Hình thang cân
    Hình thoi
    Hình chữ nhật
    Chương II
    đa giác. Diện tích đa giác
    §1. Đa giác. Đa giác đều
    1. Khái niệm đa giác :
    * Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng
    AB, BC, CD, DE, EA, trong đó bất kì hai
    đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên
    một đường thẳng.
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nữa
    mặt phẳng có bờ chứa bất kì cạnh nào của
    đa giác.
    * Định nghĩa :
    2. Đa giác đều :
    * Định nghĩa :
    Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh
    bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
    ?4
    Hãy vẽ trục đối xứng và tâm đối xứng
    của mỗi hình sau :
    1
    2
    2.1800
    = 3600
    5
    6
    n
    3
    n - 3
    3
    3.1800
    = 5400
    n - 2
    Nhận xét: * Nếu đa giác n cạnh (n >2) thì tổng số đo các góc của đa giác là:
    (n-2).1800
    * Nếu đa giác đều n cạnh (n >2) số đo mỗi góc của đa giác là:
    Bài tập 4 :
    Chương II
    đa giác. Diện tích đa giác
    §1. Đa giác. Đa giác đều
    1. Khái niệm đa giác :
    * Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng
    AB, BC, CD, DE, EA, trong đó bất kì hai
    đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên
    một đường thẳng.
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nữa
    mặt phẳng có bờ chứa bất kì cạnh nào của
    đa giác.
    * Định nghĩa :
    2. Đa giác đều :
    * Định nghĩa :
    Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh
    bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
    Chương II
    đa giác. Diện tích đa giác
    §1. Đa giác. Đa giác đều
    r
    O
    D
    A
    F
    B
    C
    E
    Cách vẽ lục giác đều
    Chương II
    đa giác. Diện tích đa giác
    §1. Đa giác. Đa giác đều







    E
    A
    O
    B
    C
    D
    720
    Cách vẽ ngũ giác đều
    Chương II
    đa giác. Diện tích đa giác
    §1. Đa giác. Đa giác đều
    1. Khái niệm đa giác :
    * Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng
    AB, BC, CD, DE, EA, trong đó bất kì hai
    đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên
    một đường thẳng.
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nữa
    mặt phẳng có bờ chứa bất kì cạnh nào của
    đa giác.
    * Định nghĩa :
    2. Đa giác đều :
    * Định nghĩa :
    Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh
    bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
    - Về nhà xem lại nội dung bài học
    Làm các bài tập : 1, 3 sgk
    Đọc trước bài “ Diện tích hình chữ nhật”
     
    Gửi ý kiến

    Tin tức các báo

    Đất nước Việt Nam

    Truyện cười

    Truyện cười: Code: